Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • ()
  • ()
  • (thcsbuihuunghia@yahoo.com.vn)
  • ()

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    HE_TUAN_HOAN.jpg Bo_xuong2.jpg Meo_tha_con.jpg 0.Bai_7_Thuc_hanh_do_goc_tren_mat_dat.flv 0.On_tap_ve_so_N.flv 0.Bai_6_Tia_phan_giac_cua_mot_goc.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    lop hinh nhen

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Trang
    Ngày gửi: 14h:55' 12-06-2012
    Dung lượng: 13.5 MB
    Số lượt tải: 286
    Số lượt thích: 0 người
    GIÁO ÁN SINH HỌC 7
    CHUYÊN ĐỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SINH HỌC 7
    Kiểm tra bài cũ :
    Trình bày vai trò thực tiễn của lớp giáp xác ?
    Có lợi :
    là nguồn cung cấp thực phẩm
    là nguồn lợi xuất khẩu
    là nguồn thức ăn cho cá
    Có hại :
    có hại cho giao thông thủy
    có hại cho nghề cá
    truyền bệnh giun sán
    Các nhận định nào sau đây nhận định nào đúng nhận định nào sai
    1. Đa số các giáp xác có lợi cho đời sống của con người.
    2. Giáp xác là những động vật mà cơ thể được bảo vệ trong lớp vỏ cứng bằng đá vôi.
    3. Cơ thể giáp xác gồm 2 phần chính: phần đầu ngực và phần bụng.
    4. Đa số các loài giáp xác thường sống ở nước
    S
    Đ
    Đ
    Đ
    1. Cơ thể tôm gồm mấy phần chính?
    a. 3 phần: đầu, ngực, bụng
    b. 2 phần: đầu, ngực, bụng
    c. 2 phần: đầu- ngực, bụng
    d. 3 phần: đầu- ngực, bụng

    2. Trong những động vật thuộc lớp giáp xác sau, động vật nào có giá trị thực phẩm ?
    a.Tôm sông b. Sun c. Chân kiếm
    d. Rận nước e. Cua nhện f. Tôm sú

    Nội gồm có dung :
    I- Nhện :
    1. Đặc điểm cấu tạo
    2. Tập tính
    II- Sự đa dạng của lớp hình nhện :
    1. Một số đại diện
    2. ý nghĩa thực tiễn
    Lớp hình nhện
    Bài 25 : nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện
    Quan sát hình :
    Cơ thể nhện chia làm mấy phần ?
    Kể tên các bộ phận quan sát được ?
    I- Nhện :
    Đặc điểm cấu tạo :
    Lớp hình nhện
    Bài 25 : nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện
    1
    3
    4
    2
    5
    6
    1.Kìm
    2.Chân xúc giác
    3.Chân bò
    4.Khe thở
    5.lỗ sinh dục
    6.Núm tuyến tơ
    Bắt mồi và tự vệ
    Cảm giác về khứu giác và xúc giác
    Di chuyển và chăng lưới
    Hô hấp
    Sinh sản
    Sinh ra tơ nhện
    Bảng 1 : đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện
    Qua các bộ phận quan sát thấy được , em hãy dự đoán chức năng của các bộ phận ?
    I- Nhện :
    Đặc điểm cấu tạo :
    2. tập tính :
    Quan sát hình
    A
    D
    B
    C
    a)- Chăng lưới : Sắp xếp không đúng quá trình chăng lưới ở nhện.
    Đánh số vào ô trống theo thứ tự đúng với tập tính chăng lưới ở nhện.
    A. Chờ mồi (Thường ở trung tâm lưới)
    B. Chăng dây tơ phóng xạ
    C. Chăng dây tơ khung
    D. Chăng các sợi tơ vòng
    4
    2
    1
    3
    * Nhện chăng lưới vào lúc nào ?
    - Nhện chăng lưới về đêm.
    b)- Bắt mồi :
    Khi rình mồi - Nếu có sâu bọ sa lưới : Nhện hành động theo các thao tác chưa hợp lý dưới đây :
    - Nhện hút dịch lỏng ở con mồi
    - Nhện ngoạm chặt mồi chích nọc độc
    - Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể con mồi
    - Trói chặt mồi rồi treo vào lưới để một thời gian.
    4
    2
    1
    3
    Đánh dấu vào ô trống theo thứ tự hợp lý của tập tính săn mồi ở nhện.
    2. Tập tính :
    Nhện săn mồi vào ban đêm
    Có tập tính chăng lưới và săn bắt mồi sống .
    II - SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN
    1 - Một số đại diện :
    Bọ cạp sống ở đâu ? Hoạt động
    và lúc nào ?
    Sống nơi khô ráo, hoạt động
    về đêm .
    Bọ cạp có cấu tạo như thế nào ?
    Cơ thể dài phân đốt, chân bò khỏe, cuối đuôi có nọc độc.
    * B? cạp có vai trò gì ?
    Bò cạp được khai thác làm thực phẩm và trang trí.
    * Nêu những đặc điểm về đời sống của cái ghẻ ?
    Con cái đào hang dưới da, đẻ trứng gây ngứa và sinh mụn ghẻ.
    * Ve bò sống ở đâu ?
    Sống bám trên cỏ khi có gia súc đi qua chúng bám vào lông rồi chui vào da hút máu.
    Nhện rừng
    Nhện đỏ hại bông
    Nhện nhảy
    Nhện lông Mêxicô
    Nhện lông Mêxicô
    Nhện lông Mêxicô
    Bài 25 : Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện
    I. Nhện
    Nhện lông Lạc đà
    Nhện goá phụ đen
    Nhện nhảy
    Nhện sát thủ
    Nhện Cobaltblue
    Nhện lông Mêxicô
    Nhện Galiath
    Nhện lông vùng Amazôn
    II- Sự đa dạng của lớp hình nhện :
    1.Một số đại diện của lớp hình nhện :
    Bọ cạp , cái ghẻ , ve bò , nhện ………
    2 - Ý nghĩa thực tiễn
    Quan sát hình vẽ và thông tin trong bài - Thảo luận và điền nội dung phù hợp vào bảng 2.
    Ý nghĩa thực tiễn của lớp hình nhện
    Bài 25 : Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện
    I. Nhện
    II. Sự đa dạng của lớp hình nhện.
    1. Một số đại diện.
    2. Ý nghĩa thực tiễn.
     Nghiên cứu thông tin SGK hoàn thành phiếu học tập
    Trong nhà, ngoài vườn
    Trong nhà, ở các khe tường
    Hang hốc, nơi khô ráo, kín đáo
    Da người
    Lông, da trâu bò










    1
    2
    3
    4
    5
    Em có nhận xét gì về sự đa dạng của lớp hình nhện?
    Nêu ý nghĩa thực tiến của lớp hình nhện?
    - Lớp hình nhện đa dạng, có tập tính phong phú.
    - Đa số có lợi, một số gây hại cho người, động vật, thực vật.
    TỔNG KẾT
    1- CƠ THỂ NHỆN CÓ MẤY PHẦN ?
    So sánh với các phần cơ thể giáp xác.
    2 - NHỆN CÓ MẤY ĐÔI PHẦN PHỤ - TRONG ĐÓ CÓ MẤY ĐÔI CHÂN BÒ
    Có 6 đôi phần phụ :
    1 đôi kìm có tuyến độc
    1 đôi chân xúc giác
    4 đôi chân bò
    3.- TẬP TÍNH THÍCH NGHI VỚI LỐI SỐNG CỦA NHỆN

    Tập tính chăng lưới
    Tập tính bắt mồi sống.
    4. Tuyến nộc độc ở nhện và bọ cạp có vị trí khác nhau như thế nào?
    Tuyến nọc độc của nhện nằm ở đôi kìm thuộc phần đầu ngực của cơ thể .
    Còn tuyến nọc độc của bọ cạp nằm ở phần đuôi của cơ thể .
    Câu hỏi trắc nghiệm :
    Nhện con mới nở biết cách chăng và lưới và bắt mồi là nhờ :
    Nhện mẹ dạy
    Nhện bố dạy
    Có tính bẩm sinh được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
    Nhện con vừa làm vừa rút kinh nghiệm để đấu tranh sinh tồn .
    2.ở phần đầu ngực của nhện , bộ phận nào có chức năng bắt mồi và tự vệ ?
    Đôi chân xúc giác
    Đôi kìm có tuyến độc
    Núm tuyến tơ
    Bốn đôi chân bò
    3. Nhện có đặc điểm gì giống tôm đồng ?
    Không có râu , có 8 chân.
    Thụ tinh trong .
    Có vỏ bọc bằng kitin , chân có phân đốt.
    Thở bằng phổi và khí quản
    10
    CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
    Bi t?p
    Tr? l?i cõu h?i 1,2,3 SGK tr.85
    Chu?n b? bi sau
    D?c tru?c n?i dung bi 26.
    M?i nhúm chu?n b? 2 con chõu ch?u
    Học bài - trả lời câu hỏi cuối bài
    Chuẩn bị bài 26
    - Mang mẫu châu chấu hoặc cào cào bỏ trong lọ.
    - Đọc kỹ các ? và tập trả lời.
    - Quan sát các hình đọc phần chú thích.
    - Tập so sánh cấu tạo con châu chấu với con nhện, tôm.
    Chúc các em hoc tốt
    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT !
     
    Gửi ý kiến